Cho thuê tài sản có phải nộp thuế không?
Trả lời 2 câu hỏi để biết ngay, rồi chọn tự làm theo hướng dẫn hoặc nhờ Mộc Lan làm giúp.
- Ngưỡng doanh thu/năm
- 500 triệu
- Thuế GTGT + TNCN
- 5% + 5%
- Hạn khai cả năm
- 31/01
Chọn loại tài sản và nhập tiền thuê để xem kết quả.
Bạn muốn làm thế nào?
- Tra cứu mã số thuếKiểm tra đã có MST kinh doanh chưa.
Cách tra và vì sao không ra kết quả?
Từ 01/07/2025 số định danh cá nhân (12 số trên CCCD) được dùng thay cho mã số thuế của cá nhân, hộ và cá nhân kinh doanh. Tuy vậy cá nhân vẫn cần có thông tin đăng ký thuế trên hệ thống của cơ quan thuế.
Cách tra
- Chọn “Tra cứu MST kinh doanh (hộ, cá nhân kinh doanh)” ở ô tra cứu.
- Nhập số CCCD 12 số hoặc mã số thuế 10/13 số.
- Bấm “Tra cứu”. Nếu chưa có kết quả, bấm “Tra trên cổng Thuế” để tra trực tiếp.
Không tra ra kết quả?
- Có thể bạn chỉ có MST tiền lương (do công ty đăng ký), chưa có MST kinh doanh.
- MST đăng ký bằng CMND 9 số cũ chưa được cập nhật sang CCCD.
- Thông tin chưa khớp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Lịch hạn nộp của bạn
Chọn cách khai để xem các mốc sắp tới và thêm vào lịch điện thoại.
Hỏi đáp & kiến thức
Bấm vào từng câu hỏi để xem câu trả lời ngay bên dưới.
Thuế đối với cá nhân cho thuê bất động sản
Cho thuê nhà ở, căn hộ, mặt bằng, văn phòng, kho xưởng là hoạt động cho thuê tài sản và phải kê khai thuế khi doanh thu vượt ngưỡng.
Áp dụng cho
- Cá nhân cho thuê nhà ở, căn hộ, phòng trọ, homestay cho thuê dài hạn (không kèm dịch vụ lưu trú).
- Cho thuê mặt bằng kinh doanh, ki-ốt, văn phòng, nhà xưởng, kho bãi.
- Cho thuê đất, quyền sử dụng mặt nước.
Mức thuế
| Thuế giá trị gia tăng (GTGT) | 5% trên doanh thu |
|---|---|
| Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) | 5% trên doanh thu |
| Ngưỡng doanh thu không phải nộp | 500 triệu đồng/năm |
Lưu ý
- Doanh thu tính thuế là tổng tiền thuê theo hợp đồng, gồm cả các khoản bên thuê trả thêm như tiền điện, nước, phí dịch vụ nếu bên cho thuê được hưởng.
- Bên thuê trả tiền trước nhiều năm: doanh thu được phân bổ theo năm hoặc khai một lần, tùy cá nhân lựa chọn.
- Cho thuê kèm dịch vụ lưu trú ngắn ngày (khách sạn, homestay theo đêm) là kinh doanh lưu trú, mức thuế khác (GTGT 5%, TNCN 2%).
- Nếu hợp đồng thỏa thuận bên thuê (là tổ chức) khai thuế thay, cá nhân không phải tự khai.
Thuế đối với cá nhân cho thuê xe
Cho thuê ô tô, xe máy, xe tải không kèm người lái là cho thuê tài sản; có kèm tài xế là kinh doanh vận tải với mức thuế khác.
Phân biệt hai trường hợp
| Cho thuê xe tự lái (chỉ giao xe) | Cho thuê tài sản: GTGT 5%, TNCN 5% |
|---|---|
| Cho thuê xe kèm tài xế, chở hàng, chở khách | Vận tải: GTGT 3%, TNCN 1,5% |
Trường hợp hay gặp
- Cá nhân góp xe vào công ty, hợp tác xã hoặc cho doanh nghiệp thuê xe theo hợp đồng dài hạn: doanh nghiệp thường khai thuế thay và khấu trừ trước khi trả tiền.
- Cho thuê xe qua ứng dụng, nền tảng số: nền tảng có thể khấu trừ, nộp thay theo quy định thương mại điện tử.
- Doanh thu cả năm từ 500 triệu đồng/năm trở xuống thì không phải nộp thuế, nhưng vẫn nên lưu hợp đồng, chứng từ.
Thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản khác
Máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ, tàu thuyền… cho thuê không kèm người vận hành đều tính thuế như cho thuê tài sản.
Ví dụ
- Máy xây dựng, máy công trình, giàn giáo, cốp pha.
- Thiết bị sự kiện, âm thanh, ánh sáng, máy phát điện.
- Công cụ, dụng cụ, đồ dùng cho thuê theo ngày, theo tháng.
Mức thuế
| Thuế giá trị gia tăng (GTGT) | 5% trên doanh thu |
|---|---|
| Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) | 5% trên doanh thu |
| Ngưỡng doanh thu không phải nộp | 500 triệu đồng/năm |
Lưu ý
- Cho thuê kèm người vận hành, lắp đặt là cung cấp dịch vụ: GTGT 5%, TNCN 2%.
- Nên ghi rõ trong hợp đồng phần giá thuê tài sản và phần giá dịch vụ (nếu có) để xác định đúng mức thuế.
Căn cứ pháp lý về thuế cá nhân cho thuê tài sản
Các văn bản quy định việc đăng ký, kê khai, nộp thuế và xử phạt đối với cá nhân cho thuê tài sản.
Văn bản chính
- Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.
- Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản sửa đổi áp dụng từ 2026.
- Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn thuế GTGT, TNCN và quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh (Điều 8, Điều 9 về cho thuê tài sản).
- Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định về đăng ký thuế.
- Nghị định 125/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.
Điểm mới cần lưu ý
- Từ 01/07/2025: số định danh cá nhân được dùng thay mã số thuế.
- Từ 2026: ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế GTGT, TNCN nâng lên 500 triệu đồng/năm.
Cho thuê nhà dưới 1 tỷ/năm có phải nộp thuế không?
Phụ thuộc vào tổng doanh thu cho thuê trong năm so với ngưỡng 500 triệu đồng/năm, không phải mốc 1 tỷ.
Trả lời nhanh
| Doanh thu năm ≤ 500 triệu đồng/năm | Không phải nộp GTGT, TNCN |
|---|---|
| Doanh thu năm > 500 triệu đồng/năm | Phải kê khai và nộp thuế |
Cách cộng doanh thu
- Cộng tiền thuê của tất cả hợp đồng, tất cả tài sản cho thuê của cùng một cá nhân trong năm dương lịch.
- Nhiều người đồng sở hữu: doanh thu chia theo tỷ lệ sở hữu, hoặc chỉ tính cho người đại diện ký hợp đồng.
- Hợp đồng thuê dưới 12 tháng: dùng doanh thu thực tế của các tháng cho thuê.
Ví dụ
Cho thuê căn hộ 45 triệu/tháng = 540 triệu/năm: vượt ngưỡng nên phải kê khai và nộp thuế. Cho thuê nhà 35 triệu/tháng = 420 triệu/năm: chưa đến ngưỡng nên không phải nộp, nhưng nên lưu hợp đồng để chứng minh doanh thu.
Những lỗi thường gặp khi kê khai thuế cho thuê tài sản
Các sai sót phổ biến dẫn đến bị truy thu, phạt chậm nộp tờ khai hoặc tính tiền chậm nộp thuế.
Lỗi hay gặp
- Không kê khai vì nghĩ hợp đồng giấy tay, cho người quen thuê thì không phải nộp thuế.
- Khai thiếu doanh thu: bỏ sót tiền đặt cọc đã cấn trừ, phí dịch vụ, tiền điện nước thu thêm.
- Nhầm cho thuê tài sản với kinh doanh lưu trú, vận tải nên áp sai thuế suất.
- Nộp sai cơ quan thuế (bất động sản phải nộp nơi có tài sản).
- Quên kê khai khi gia hạn hoặc tăng giá thuê.
Mức phạt tham khảo (Nghị định 125/2020/NĐ-CP)
| Nộp tờ khai chậm 1 – 5 ngày (có tình tiết giảm nhẹ) | Phạt cảnh cáo |
|---|---|
| Nộp tờ khai chậm 1 – 30 ngày | 2 – 5 triệu đồng |
| Nộp tờ khai chậm 31 – 60 ngày | 5 – 8 triệu đồng |
| Nộp tờ khai chậm 61 – 90 ngày | 8 – 15 triệu đồng |
| Nộp tờ khai chậm trên 90 ngày | 15 – 25 triệu đồng |
| Chậm nộp tiền thuế | 0,03%/ngày trên số tiền chậm nộp |
Mức phạt với cá nhân bằng 1/2 mức phạt với tổ chức; mức trong bảng là mức áp dụng cho tổ chức.

